Bảng mã lỗi điều hòa Daikin inverter cách nhận dạng lỗi Phần I

Đối với các dòng thiết bị hiện đại cao cấp như điều hòa Daikin inverter, chúng được tích hợp chức năng tự nhận dạng lỗi tiên tiến. Điều này giúp cho người dùng an tâm hơn. Bởi lẽ chúng ta có thể kịp thời được thông báo khi điều hòa gặp sự cố. Điều đó giúp ngăn chặn những hư hỏng nghiêm trọng hơn có thể xảy ra.

Bên cạnh đó, với những tình huống cần thiết, thiết bị sẽ tự ngắt. Như vậy, chế độ an toàn được thiết lập bảo vệ thiết bị trước những rủi ro.

dich vu sua dieu hoa tai nha

Trong thực tế, mặc dù vô cùng hữu ích song không phải ai cũng nắm được thông tin về bảng mã lỗi điều hòa Daikin inverter. Cũng như là cách nhận dạng lỗi từ Remote của điều hòa. Sau đây, thợ sửa điều hòa Daikin chuyên nghiệp sẽ cùng chia sẻ với quý khách hàng. Hi vọng thông tin này sẽ giúp bạn sử dụng điều hòa an toàn, tiện lợi hơn.

BẢNG MÃ LỖI ĐIỀU HÒA DAIKIN INVERTER

Bảng mã lỗi điều hòa Daikin Inverter chia thành nhiều nhóm. Mỗi nhóm có nhiều lỗi và mỗi một lỗi ứng với một dấu hiệu sự cố. Cụ thể như sau:

Nhóm lỗi A

A0: Mạch phụ kiện tùy chọn ở tụ lạnh

A1: Bo mạch dàn lạnh gặp sự cố

A2: Quạt dàn lạnh trục trặc bị kẹt

A3: Bơm nước xả dàn lạnh, ống, máng nước xả, công tắc phao, độ dốc ống nước xả

A4: Lỗi nhiệt độ dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh

A5: Phin lọc gió, bộ phận trao đổi nhiệt dàn lạnh có vấn đề về bo mạch, nhiệt điện trở,…

A6: Lỗi ở bo mạch hoặc mô tơ quạt dàn lạnh

A7: Lỗi mô tơ đảo gió của điều hòa Daikin inverter

A8: Quá dòng đầu vào của dàn lạnh

A9: Lỗi thuộc  van tiết lưu điện tử dàn lạnh

AA: Thiết bị gia nhiệt bị quá nhiệt

AE: Nước cấp dàn lạnh không đủ

AF: Vượt quá hạn mức nước xả trong dàn lạnh, ống xả bị tắc

AH: Lỗi ở bộ phận hút bụi, phin lọc dàn lạnh

AJ: Bo mạch dàn lạnh báo lỗi

bang ma loi dieu hoa

Nhóm lỗi C

C0: Hệ thống cảm biến thuộc dàn lạnh lỗi

C1: Bo mạch dàn lạnh, bo mạch quạt có sự cố

C3: Lỗi cảm biến nước xả dàn lạnh

C4: Nhiệt điện trở đường ống lỏng ở dàn lạnh lỗi

C5:  Lỗi ở nhiệt điện trở đường ống hơi dàn lạnh

C6: Cảm biến mô tơ quạt

C7: Mô tơ đảo gió trên dàn lạnh

C8:  Cảm biến dàn lạnh quá dòng đầu vào

C9: Nhiệt điện trở gió hồi dàn lạnh

CA: Nhiệt điện trở gió thổi dàn lạnh

CC: Cảm biến độ ẩm dàn lạnh báo lỗi

CE: Cảm biến tản nhiệt dàn lạnh báo lỗi

CF: Lỗi ở công tắc cao áp

CH: Báo lỗi cảm biến dàn lạnh bị dơ

CJ: Nhiệt điện trở của remote lỗi, đứt dây

Nhóm lỗi E

E0: Lỗi ở các thiết bị bảo vệ dàn nóng: công tắc cao áp, mô tơ quạt, máy nén quá tải, đứt cuộn dây, lỏng kết nối

E1: Bo mạch của dàn nóng báo lỗi

E2: Bo mạch bộ BP unit (hộp đầu cuối) báo lỗi

E3: Cảm biến, công tắc cao áp, dư môi chất lạnh, ngắt điện,…

E4: Công tắc hạ áp dàn nóng, thiếu môi chất lạnh, cảm biến hạ áp lỗi,…

E5: Quá tải máy nén inverter của điều hòa, lỗi ở van 4 ngã, bo mạch dàn nóng, van tiết lưu điện tử, van chặn hoặc IGBT 

E6:    Máy nén hoặc khởi động từ, điện áp lỗi

E7:   Lỗi ở moto quạt dàn nóng, bo mạch moto quạt, cuộn dây bị đứt, các kết nối bị ngắt giữa moto quạt và bo mạch  

E8:   Lỗi quá dòng đầu vào dàn nóng, máy nén lỗi, power transitor, tụ điện phân mạch chính, bo mạch dàn nóng, quấn gió,…

E9:   Van tiết lưu điện tử dàn nóng 

EA:   Lỗi van 4 ngã, kết nối lỏng, lỗi nhiệt điện trở, bo mạch dàn nóng, lỗi thân van hoặc cuộn dây

EC:    Nhiệt độ nước ở dàn nóng quá cao hoặc quá thấp

EE:    Lỗi ở phần nước xả của dàn nóng 

EF:    Lỗi cảm biến nhiệt độ xả đá ở dàn nóng

EH:    Moto bơm bị quá thuộc dàn nóng

 EJ:    Thiết bị bảo vệ tác động đến dàn nóng

Tạm kết:

Trên đây là những mã lỗi cơ bản nhất của bảng mã lỗi điều hòa Daikin Inverter. Quý khách hàng vui lòng theo dõi tiếp những lỗi khác vào phần tiếp theo.

Liên hệ tư vấn trực tuyến 24/24: 0925 108 999.

Trân trọng !