Bảng mã lỗi điều hòa Daikin Inverter Cách nhận dạng lỗi Phần III

Như thông tin 2 phần trước mà chuyên mục đã đăng tải, ở phần III này chúng ta cùng nhận dạng tiếp những lỗi cuối cùng theo bảng mã lỗi điều hòa Daikin Inverter. Bên cạnh đó, là những thông tin hướng dẫn quý khách hàng cách nhận dạng lỗi khi gặp phải trên remote điều hòa.

BẢNG MÃ LỖI ĐIỀU HÒA DAIKIN INVERTER

sua chua dieu hoa daikin

Trong bảng mã lỗi điều hòa Daikin Inverter Cách nhận dạng lỗi Phần I, chúng ta đã biết về các mã lỗi nhóm A, C, E. Ở phần II, trung tâm sửa điều hòa Daikin đã chia sẻ tiếp mã lỗi nhóm F, H, J. Còn trong phần III này, chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với các mã lỗi còn lại. Bao gồm có:

Nhóm lỗi L

L0: Bo mạch Inverter, máy nén Inverter báo lỗi

L1: Bo mạch Inverter dàn nóng báo lỗi

L3: Nhiệt độ hộp điện tăng quá cao ở dàn nóng. Hoặc lỗi quạt dàn nóng, nhiệt điện trở cánh tản nhiệt, bo mạch dàn nóng, quấn gió gặp trục trặc. Hoặc các điểm kết nối tiếp xúc kém.

L4: Quạt dàn nóng, nhiệt điện trở cánh tản nhiệt, bo mạch Inverter báo lỗi, kết nối lỏng

L5: Mô tơ máy nén Inverter ngắt mạch báo lỗi. Transitor nguồn, bo mạch Inverter, máy né, điện áp cấp bất thường, báo sự cố.

L6: Mô tơ máy nén bị chạm vỏ hoặc bị ngắt mạch

L7: Báo quá dòng tại tất cả các đầu vào của dàn nóng

L8: Quá dòng máy nén Inverter hoặc thông báo dây của mô tơ máy nén Inverter bị đứt. Báo lỗi quá tải máy nén Inverter tác động.

L9: Lỗi hoặc quá dòng máy nén

LA: Transitor nguồn dàn nóng gặp trục trặc

LC: Kết nối sai giữa bộ Inverter và điều khiển dàn nóng. Bo mạch điều khiển dàn nóng, bo mạch Inverter, bộ lọc nhiễu báo lỗi.

Nhóm lỗi M

Bảng mã lỗi điều hòa Daikin Inverter nhóm M bao gồm:

M1: Lỗi thuộc bộ điều khiển trung tâm, bộ lập trình thời gian của thiết bị

M8: Báo lỗi truyền tín hiểu giữa điều khiển trung tâm CRC. Hoặc lỗi truyền tín hiệu F1/F2 giữa điều khiển tự chọn, điều khiển trung tâm. Lỗi ở điều khiển trung tâm.

MA: Thông báo bộ điều khiển trung tâm có nhiều hơn 1 bộ điều khiển chủ được kết nối. Mạch phụ kiện tùy chọn khác kết nối của điều khiển trung tâm. Báo lỗi ở điều khiển trung tâm CRC.

MC: Thông báo lỗi cài đặt địa chỉ của điều khiển trung tâm CRC: trùng địa chỉ, không cài đặt chính và phụ nếu dùng 2 điều khiển trung tâm.

Nhóm lỗi P

P0: Thông báo thiếu môi chất lạnh (ga điều hòa)

P1:  Lỗi điện áp pha mất cân bằng, mất pha. Lỗi ở tụ mạch chính, bo mạch, K1M. Hoặc có sai sót trong kết nối dây mạch chính.

P2: Quá trình nạp môi chất lạnh bị ngừng. Báo cần reset lại nguồn dàn nóng.

P3: Báo lỗi cảm biến nhiệt độ ở hộp điện thuộc dàn nóng thiết bị

P4: Lỗi cảm biến nhiệt độ ở cánh tản nhiệt của dàn nóng, bo mạch inverter hoặc bo mạch dàn nóng.

P5: Thông báo lỗi ở cảm biến dòng điện 1 chiều của dàn nóng

P6: Cảm biến dòng ra 1 chiều /xoay chiều của dàn nóng

P7: Cảm biến tổng dòng vào dàn nóng báo lỗi

P8: Thông báo không đủ môi chất lạnh trong quá trình thực hiện kiểm tra của thiết bị

P9: Báo đủ môi chất lạnh

PA: Ga trong bình chứa đã cạn

PJ:  Thông báo kết nối sai Inverter và bo mạch quạt, bộ lọc nhiễu. Công tắc gạt Dip cài đặt không chuẩn. Yêu cầu gắn thêm linh kiện cài đặt công suất thích hợp cho bo mạch

Nhóm lỗi U

U0: Báo thiếu ga, hư van tiết lưu, ống dẫn ga bị tắc, nhiệt điện trở gặp sự cố

U1: Ngược pha, dây nguồn cấp gặp trục trặc

U2: Lỗi báo nguồn điện, mất điện tức thời

U3: Thông báo lỗi hoạt động kiểm tra trong lần khởi động đầu tiên

U4: Báo lỗi ở đường truyền tín hiệu dàn nóng – dàn lạnh. Hoặc ở dàn nóng – BS. Báo lỏng kết nối F1/F2, lỗi ở bo mạch dàn nóng/lạnh.

U5: Remote lỗi

U6: Sự cố trên đường truyền tín hiệu giữa các dàn lạnh, giữa các dàn nóng với nhau

U7: Thông báo sai/lỏng kết nối dây truyền tín hiệu Q1/Q2 giữa các dàn nóng

U8: Lỗi ở remote điều khiển từ xa. Yêu cầu kiểm tra tín hiệu giữa điều khiển chính và phụ, kiểm tra kết nối giữa điều khiển từ xa phụ.

U9: Báo lỗi ở đường truyền tín hiệu dàn nóng/lạnh khác trong cùng hệ thống. Báo lỗi kết nối F1/F2, hoặc lỗi bo mạch dàn lạnh/van tiết lưu điện tử dàn lạnh ở hệ thống khác.

UA: Báo không tương thích dàn nóng/lạnh. Thông báo lỗi cài đặt tại chỗ cho bo mạch dàn nóng. Lỗi bo mạch dàn nóng/lạnh của điều hòa. Kiểm tra dây tín hiệu, số lượng dàn lạnh vượt mức.

UC: Địa chỉ hệ thống điều khiển trung tâm bị trùng, yêu cầu cài đặt lại

UE:  Báo lỗi truyền tín hiệu dành lạnh – CRC, giác cắm điều khiển

UF: Báo lỗi hoạt động: bo mạch BP, mở van chặn, dây truyền tín hiệu các dàn nóng

UH: Kết nối F1/F2, Q1/Q2 báo lỗi, kết nối sai tại dàn lạnh hoặc ở trong bo mạch

UJ: Báo lỗi truyền tín hiệu thiết bị kèm theo.

HƯỚNG DẪN CÁCH NHẬN DẠNG LỖI TRÊN ĐIỀU HÒA DAIKIN INVERTER

bang ma loi dieu hoa

Cũng như các dòng thiết bị cao cấp khác, chúng ta đều biết đến chức năng tích hợp tự nhận dạng lỗi ở điều hòa Daikin Inverter. Và để có thể nhận biết chính xác lỗi mà thiết bị của bạn đang gặp phải, bạn nên làm theo cách sau.

+ Hướng remote về phía điều hòa

+ Giữ phím Cancel trong 5S, màn hình hiển thị sẽ báo “00”

+ Bỏ tay khỏi phím Cancel

+ Tiếp tục nhấn không giữ phím Cancel để chuyển mã lỗi

+ Nhấn đến khi có tiếng bíp dài thì dừng lại.

Lúc này mã lỗi hiển thị trên màn hình chính là lỗi cần khắc phục. Bạn dò theo thông tin bảng mã lỗi điều hòa Daikin Inverter để nhận biết lỗi. 

Sau khi nhận dạng được lỗi, tốt nhất bạn nên đề nghị dịch vụ sửa điều hòa Daikin đến hỗ trợ. Như vậy, sẽ đảm bảo hiệu quả và hiệu suất của quá trình khắc phục sự cố.

Nếu bạn không có kinh nghiệm và dụng cụ cần thiết, tốt nhất không nên tự ý tháo điều hòa kiểm tra. Vì điều đó mang đến rủi ro rất cao. Kể cả khi bạn nắm rõ được sự cố dựa vào bảng mã lỗi điều hòa Daikin Inverter.

Mọi yêu cầu cần được hỗ trợ xin gửi về: 0925 108 999

Rất hân hạnh được tiếp đón & phục vụ quý khách hàng!

>>> Xem thêm: Bảng mã lỗi điều hòa Daikin Inverter Cách nhận dạng lỗi Phần II